The post Hệ thống sắc ký lỏng siêu hiệu năng kết nối khối phổ QTOF / QTOF Ultra performance liquid chromatography coupled to mass spectrometry QTof UPLC-QTOF appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>Hãng sản xuất: Waters Corporation
Xuất xứ: UK, USA, Singapore

– Hệ thống chuẩn khối online trong khi chạy mẫu: Công cụ chuẩn khối với đầu ion hóa hai kênh (1 kênh cho mẫu và một kênh cho dung dịch chuẩn khối):
+ Chuẩn khối hoàn toàn tự động, lập trình trên phần mềm
+ Tích hợp sẵn dung dịch chuẩn khối trong hệ thống
– Mang đến sự bền bỉ khi thực hiện phân tích các mẫu phức tạp với nguồn ion hóa Turbo V (nhiệt độ cao tới 7500C)
– Hệ thống khối phổ phân giải cao được thiết kế để thực hiện phân tích xét nghiệm hàng ngày các ứng dụng trong thực phẩm, môi trường, pháp y, dược phẩm, hợp chất tự nhiên, y sinh, với 3 phương pháp phân tích đồng thời trên cùng một hệ thống và trong cùng một lần phân tích:
+ Phân tích định lượng (Quantitation)
+ Phân tích định lượng (Quantitation) và định danh (Targeted Identification)
+ Phân tích sàng lọc (Non-targeted Screening)

Các hướng ứng dụng chính bao gồm:
– Phân tích định lượng tương tự hệ thống ba tứ cực.
– Phân tích định lượng và định danh đồng thời
– Phân tích sàng lọc phát hiện các độc chất, chất cấm, chất cần kiểm soát chưa biết trong mẫu (unknow screening).
– Phân tích xác nhận các độc tố và chất cấm trong danh mục kiểm soát thường quy và các chất hiện không trong danh mục kiểm soát (chất chưa biết) dựa trên hệ thống QTOF cho kết quả số khối chính xác và so sánh với các thư viện phổ khối chính xác
– Phân tích đồng thời định danh và định lượng các chất có định hướng (target compounds) và các chất không định hướng (non-target compounds).
– Cho phép xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu phân giải cao các độc tố cũng như các chất cần kiểm soát.
– Cho phép xây dựng lưu mẫu dưới dạng dữ liệu điện tử dựa trên việc thu nhận phổ MSMS giảm thiểu việc lưu mẫu truyền thống và cho phép kiểm tra lại mẫu đối chiếu cho các mục đích khác nhau.
– Kiểm soát các nhóm độc tố và chất cấm trong thực phẩm/ môi trường/ pháp y/ hình sự như: Chất gây nghiện, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, hormone tăng trưởng, độc tố vi nấm, chất cấm pháp y…
– Cho phép xây dựng nhanh chóng phổ của dược liệu hay các nguyên liệu y học cổ truyền.
– Cho phép phân loại, phân tích nguồn gốc dựa trên chỉ dấu hóa học.

Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Hệ thống sắc ký lỏng siêu hiệu năng kết nối khối phổ QTOF / QTOF Ultra performance liquid chromatography coupled to mass spectrometry QTof UPLC-QTOF appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Hệ thống MaldiTOF Hệ thống phân tích khối phổ thời gian bay MALDI-TOF (Matrix-Assisted Laser Desorption Ionization/Time of Flight) ADB 2023 appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>Hãng sản xuất : Bruker Daltonics GmbH & Co. KG
Nhà cung cấp : Becton Dickinson Holdings Pte Ltd
Năm sản xuất : 2021 trở đi

– Việc kết hợp MALDI Biotyper vào quy trình của QC dẫn đến tận dụng đáng kể nguồn tài nguyên vì nó thay thế phương pháp định danh hóa học và sinh hóa truyền thống.
Quy trình công việc MALDI Biotyper được thiết kế sao cho mạnh mẽ và dễ dàng thao tác nhất.
– Chỉ cần một vài bước đơn giản để định danh vi sinh vật ở mức cao và đáng tin cậy.
– Quá trình thu thập khối phổ và so sánh với phổ đã được chuẩn hóa, dẫn đến việc định danh vi sinh vật có độ chính xác cao trong mỗi lần chạy.
– Theo dõi toàn bộ quá trình có thể thực hiện nhờ sử dụng barcode của MALDI lên đĩa
petri đang thử nghiệm.
– Thông thường, không nhiều hơn một khuẩn lạc thuần từ đĩa nuôi cấy hoặc hoặc một phần nhỏ từ canh trường là bắt buộc. Toàn bộ phương pháp chỉ mất khoảng vài phút và ít hơn 1h cho 96 mẫu và cho kết quả nhanh hơn 24h so với những phương pháp truyền thống.
– Sau khi có được dữ liệu phổ và phổ phù hợp thì hệ thống sẽ tạo ra một báo cáo trực quan với kết quả định danh cho từng mẫu.
– Quy trình làm việc của MALDI Biotyper nhanh chóng và dễ thực hiện. Việc định danh
vi sinh vật thì nhanh, nhạy và chính xác, và kết quả rất dễ giải thích. Ngoài việc tiết kiệm chi phí về thời gian định danh giảm đáng kể, các phòng thí nghiệm được hưởng lợi từ chi phí cho mỗi xét nghiệm thấp hơn so với các phương pháp sinh hóa và phân tử truyền thống.

Định danh vi sinh bằng dấu ấn sinh học phân tử MALDI Biotyper định danh vi sinh bằng kỹ thuật khối phổ MALDI-TOF (Matrix-Assisted Laser Desorption Ionization/Time of Flight) để xác định dấu ấn protein duy nhất của mỗi vi sinh vật. Mẫu phổ đặc trưng của dấu ấn protein được dùng để định danh chính xác và tin cậy một loại vi sinh vật cụ thể bằng cách kết hợp hàng ngàn phổ tham chiếu từ các chủng vi sinh vật.
Ứng dụng định danh vi sinh vật như : Vi khuẩn Gram +/-, nấm men, nấm sợi, vi khuẩn lao
Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Hệ thống MaldiTOF Hệ thống phân tích khối phổ thời gian bay MALDI-TOF (Matrix-Assisted Laser Desorption Ionization/Time of Flight) ADB 2023 appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Tủ Glovebox/ Vacuum gloves boxes ADB 2022 appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>Nhà sản xuất: MBraun
Xuất xứ: Đức
Năm sản xuất: 2021-2022

Thiết bị cho phép thao tác xử lý mẫu trong các môi trường đặc biệt (môi trường khí trơ N2, Ar, He)
– Gồm 2 buồng thao tác, kích thước buồng làm việc bên trong: 1200mm (W) x 780mm (D) x 920mm (H)
– Buồng trung gian chung kích thước: 390mm (D), 800mm (L)
– Buồng trung gian phụ kích thước: 150mm (D), 800mm (L)
– Cổng gắn gang tay; dạng tròn, kích thước d=220mm đã bao gồm gang tay (chất liệu cao su Butyl, dày 0.4mm, saze L)
– Bộ làm sạch khí tuần hoàn, cột có khả năng loại 36 l O2 và 1350 g H2O trước khi tái tạo
– Bộ phân tích nước: Gồm đầu đo độ ẩm, điều khiển bằng PLC, khoảng đo từ 0-500ppm, bao gồm đầu dò, đầu ra 0-10V
– Bộ phân tích Oxy: Gồm đầu dò oxy điện hóa (pin nhiên liệu), điều khiển bằng PLC, khoảng đo từ 0-1000ppm, bao gồm đầu dò, loại thể rắn, đầu ra 0-10V
– Độ tinh khiết của dòng khí có thể đạt được sau khi làm sạch là: H2O < 1 ppm, O2 < 1 ppm
– Bảng điều khiển: Màn hình cảm ứng 7 inch, có màu
– Bơm chân không: 10 cfm (17m3/h)

Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Tủ Glovebox/ Vacuum gloves boxes ADB 2022 appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Thiết bị phân tích mao quản vật liệu/ Surfacearea anh micropore mesurement appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>Hãng sản xuất: Micrometrics/ Mỹ
Xuất xứ : Mỹ
Năm sản xuất: 2020-2021

– Dải đo áp suất: 0 -950 nmHg
– Độ phân giải: đến 1×10-7 Torr ( với cảm bieens.1mmHg)
– Công suất hệ thống: 01 số cổng phân tích, có thể chia sẻ 4 hệ thống phân tích sử dụng chung 01 hệ thống bơm chân không
– Bình dewar chứa ni tơ lỏng: 3L, > 80 tiếng phân tích
– Nguồn điện: 150A max, 50/60Hz, 100 – 240V

– Sáu đầu vào khí phân tích và một đầu vào cho khí chuyên dụng helium đo thể tích trống cung cấp dặc tính linh hoạt và tự động hơn cho lựa chọn khí backfill và khí phân tích
– Hệ thống cảm biến áp suất cung cấp sự ổn định vô song, phản hồi nhanh và giảm thiểu độ ký sinh cho kết quả mức nhiễu tín hiệu thấp và độ chính xác tốt nhất
– Cho phép kiểm soát nhiệt độ trên ống mẫu với độ chính xác và tái sinh cao
– Lên tới 4 thiết bị có thể chia sẻ một hệ thống chân không cao phân tử với bộ bình định lượng khí tùy chon và phần mềm điều khiển
– Bình Dewar giữu ni tơ lỏng cho thời gian sử dụng lên tới 80 tiếng, hỗ trợ quá trình phân tích lỗ nhỏ micropore liên tục không gián đoạn
– Tính năng giảm thiểu dữ liệu
+ Tính toán tương tác dữ liệu tránh việc sử dụng các hộp thoại nhập thông số
+ Khả năng chồng đồ thị lên đến 25 đồ thị kết quả từ dữ liệu đo lỗ xốp theo phương pháp thủy ngân và từ dữ liệu của cả các hãng cạnh tranh
+ Dữ liệu do người dùng lựa chọn thông qua giao diện đồ họa cho phép mô hình hóa trực tiếp theo BET, DET… Phần mềm cho phép lựa chọn nhiều mô hình để tính toán phân bổ kích thước cỡ lỗ.
Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Thiết bị phân tích mao quản vật liệu/ Surfacearea anh micropore mesurement appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Thiết bị quang phổ UV-VIS-NIR appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>Nhà sản xuất: Agilent Technologies – USA
Xuất xứ: Mỹ
Năm sản xuất: 2022

– Đo bước sóng cố định
– Đo mật độ quang (Abs), độ truyền (%T), tỷ lệ mật độ quang, sai khác mật độ quang, nồng độ (đường chuẩn), nồng độ (hệ số)

– Thang bước song từ 175 đến 1800
– Bộ tạo đơn sắc: Double out of plane littrow Monocharomator
– Lưới: 70×45 mm
– UV-VIS: 1200 lines/mm ở 250nm
– NIR: 600 lines/mm ở 1000 nm
– Hệ thống tách chùm sáng: Bộ tách chùm quay, có thể xác định mẫu, vùng tối và tín hiệu so sánh trên mỗi vòng với tốc độ 30Hz
– Dectectors:
+ UV-VIS: R928 PMT
+ NIR: Cooled InGaAs
– Độ phân giải giới hạn (nm): UV-VIS <0.048 nm
– Nhiễu sáng (%T):
+ Ở 220 nm (10g/L NaI ASTM method): < 0.00007%
+ Ở 370 nm (50mg/L NaNO2): < 0.00007%
+ Ở 1420 nm (H2O 1 cm pathlength): < 0.0001%
– Dải bước sóng (nm), yêu cầu dùng N2 ở dưới 185nm: 175-1800 nm
– Độ chính xác bước sóng (nm) (Deuterium lamp lines):
+ UV-Vis: 190-900 nm: +-0.08 nm
+ NIR: 760-1700 nm: +-0.4nm
– Độ lặp lại bước sóng (nm):
+ Phân tách đỉnh quét lặp của nguồn UV-VIS: <0.025nm
+ Phân tách đỉnh quét lặp lại của nguồn NIR: < 0.05nm
Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Thiết bị quang phổ UV-VIS-NIR appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Máy đo nhiệt lượng quét vi sai/Simultaneous Thermal Analyser appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>
– Cho phép đo đồng thời DSC, TGA
– So sánh và đánh giá STA, DSC, TG, DIL, TMA, DMA đo lường trên cùng 1 giản đồ
– Lò nung Silicon Carbide: chạy từ nhiệt độ phòng đến 1550°C
– Độ chính xác nhiệt độ (Precision): ±0.3°C
– Độ phân giải nhiệt độ: 0.001°C
– Tốc độ gia nhiệt: 0.001 đến 50°C/phút
– Tốc độ làm nguội từ 1550°C đến 100°C: <60 phút
– Độ nhạy cân: < 1 μg, độ chính xác cân: 0.1%, độ lập lại: < 10 μg, độ trôi: <5 μg/h
– Yêu cầu chuẩn bị mẫu: Lượng mẩu cân tối đa: 35g

Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Máy đo nhiệt lượng quét vi sai/Simultaneous Thermal Analyser appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Máy quang phổ Raman/Raman spectroscopy ADB 2022 appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>Nhà sản xuất: Horiba
Xuất xứ: Nhật Bản
Năm sản xuất: 2021-2022

+ Lên đến 3 laser lựa chọn tự động và cùng tích hợp trực tiếp (không có khớp nối quang): 532nm, 638nm, 785nm
+ Máy phổ kế quét, dạng Czerny – Turner với 4 cách tử từ 600 vạch/mm để 2400 vạch/mm trên đế gắn động cơ được điều khiển bằng máy tính
+ Kính hiển vi đồng tiêu chất lượng cao, với các tùy chọn quan sát (ống nhòm, phân cực, tương phản pha, DIC, sáng và tối, epifluorescence)
+ Phân tích hóa học “ngắm và chụp” (kính hiển vi Raman chỉ hiển thị các điểm laser trên mẫu)
+ Dễ dàng sử dụng: Tự động phơi sáng, hội tụ, giao diện hướng dẫn, vận hành cực dễ sư dụng
+ Bộ phần mềm Labspec để điều khiển thiết bị và phân tích phổ
+ Tự động hiệu chuẩn và tự động phê chuẩn (Autocalibration and Autovalidation routines)
– Độ phân giải phổ: với bước sóng 532nm ≤1.4 cm-1, sử dụng cách tử 2400 grooves/mm và tính trung bình trên dải 2300- 3200cm-1; với bước sóng 638nm ≤ 1.2 cm-1; sử dụng cách tử 2400 grooves/mm và tính trung bình trên dải 800 -1600cm-1; với bước sóng 785nm ≤ 1.2 cm-1; sử dụng cách tử 1800 grooves/mm và tính trung bình trên dải 1000-1600cm-1
Độ phân dải đồng tiêu: ≤ 500nm, với bệ mẫu XY (sử dụng laser bước sóng 532nm) và đo trên mẫu kiểm tra
– Thân Kính hiển vi Olympus BX
– Bệ mẫu cơ học điều chỉnh bằng tay XY
– Nguồn sáng Koehler 100W cho ánh sáng trắng phản xạ
– Hệ thống nguồn sáng bên trong 30W cho ánh sáng trắng truyền qua cung cấp kèm bộ tụ Abbe
-Tang quay cho 5 vị trí vật kính, kèm vật kính tiêu sắc:
+ 5x, NA = 0.1, WD=19mm
+ 10X, NA = 0.25, WD = 10.6 mm
+ 100X, NA = 0.9, WD = 0.21 mm

Bộ phận đo Raman
– Phổ kế hình ảnh tích hợp với 4 cách tử được gắn trên tháp cơ giới cho độ phân giải toàn dải đầy đủ. Kèm theo 04 cách tử: 600gr, 1200gr, 1800, 2400gr
– Bánh xe quang với 5 màng lọc trung tính (0.3; 0.6; 1.2 và 3) điều khiển bằng phần mềm LabSpec
– Tích hợp Camera màu cổng USB 3 Mpix cho quan sát đồng thời mẫu và điểm laser, sử dụng phần mềm Labspec
– Giá đỡ tấm lọc điều khiển bằng động cơ có thể lắp đến 3 tấm lọc Raman
Lỗ mở đồng tiêu 3 vị trí điều khiển bằng phần mềm
– Khớp nối quang học đến phổ kế.
– Đầu đo CCD độ nhạy cao, độ phân giải 1024 x 256 pixels, hiệu suất lượng tử nâng cao, chip CCD điện cực mở, loại làm mát nhiệt điện, cổng giao diện USB2.
+ 1024 pixels được sử dụng để thu nhận số liệu phổ
+ Dải phổ: 200 – 1050 nm
+ Kích thước Pixel: 26 x 26 microns
+ Kích thước Chip: 26.6 x 6.7 mm
+ Hiệu suất lượng tử (QE) > 30 % trong dải 300 – 800nm (31% tại 300nm; 42% tại 550nm; 58% tại 750nm và 55% tại 800nm)
+ Dung tích giếng Pixel đơn: 200,000 e-/pixel
+ Nhiễu đọc điển hình (tại 45 kHz và -60 °C): 4.7 e-/pixel RMS
+ Không tuyến tính < 0.4% at 45 kHz
+ Cường độ dòng tối điển hình tại -60 °C: 0.0052 e-/pixel/giây (với kích thước pixel là 26 μm, giá trị này là 0.0020 e-/pixel/giây với kích thước pixel 16 μm)
– 532 nm laser kit: Công suất: 100 mW tại 532 nm. Làm mát bằng không khí. Tấm lọc Edge và Bandpass tại 532 cho phép đo từ 60cm-1.
– 638 nm laser kit: Công suất: 30 mW tại 638 nm. Làm mát bằng không khí. Tấm lọc Edge và Bandpass tại 638 cho phép đo từ 50cm-1.
– 785 nm laser kit: Công suất: 100 mW tại 785 nm. Làm mát bằng không khí.
Tấm lọc Edge và Bandpass tại 785 nm cho phép đo từ 50cm-1
– Vật kính 50X NIR, NA = 0.80, WD = 0.5 mm (longer parfocality 54mm)
– Bệ mẫu điều khiển trục X, Y, Z – lập ảnh phổ: Bệ mẫu để định vị mẫu được điều khiển bởi phần mềm LabSpec.
Thông số kỹ thuật XY: độ lặp lại ≤ 1µm. Độ chính xác ± 1µm; bộ mã hóa độ phân giải 50nm (bước tối thiểu: 10nm, bộ mã hóa bị tắt).
Thông số kỹ thuật Z: độ phân giải (kích thước bước tối thiểu) = 0,01µm. Bao gồm cần điều khiển định vị, bộ điều khiển bên ngoài, gói phần mềm và khả năng lấy nét tự động Raman.
– Phần mềm đo, xử lý phổ và máy tính điều khiển: Phần mềm “Labspec6” chạy trên nền Windows cho phép điều khiển thiết bị, thu thập và xử lý, lưu trữ dữ liệu. 3 phương pháp quét, bao gồm chức năg quét mở rộng (CREST) cho phép tối ưu độ phân giải phổ và thời gian quét. Phần mềm LabSpec 6 bản đầy đủ các tính năng
Gói phần mềm KnowItAll cho LabSpec – Gói phần mềm tìm kiếm phổ, bao gồm:
– Thư viện Raman của Horiba (> 1700 phổ polymers, chất vô cơ, mực / bột màu, chất bán dẫn và vật liệu sinh học)
Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Máy quang phổ Raman/Raman spectroscopy ADB 2022 appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Máy phân tích kích thước hạt, thế zeta và trọng lượng phân tử/Nanoparticle Size, Zeta potential, and Molecular Weight Analyser appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>Nhà sản xuất: Horiba
Xuất xứ: Nhật Bản
Năm sản xuất: 2021-2022

– Xác định kích thước, phân bố cỡ hạt nano của vật liệu kích thước nano
– Phân tích thế Zeta: -500 đến +500 mV – Phân tích cỡ hạt: 0.3 nm đến 10 µm – Trọng lượng phân tử: 5.4×102 đến 2×107 Da

– Xác định kích thước hạt sử dụng kĩ thuật tán xạ ánh sáng động (DLS)
– Dải đo kích thước: 0.3 nm – 10.0 μm
– Độ chính xác: +/- 2% (ISO 13321/22412, mẫu chuẩn là hạt polystyrene latex 100 nm)
– Thời gian đo: 2 phút với các phân tích kích thước hạt thông thường
– Thể tích mẫu: 12 μL ~ 4 mL (thể tích phụ thuộc vào thể tích bình chứa mẫu)
– Phân tích thế zeta sử dụng kĩ thuật điện di doppler laser. Dải đo -500 mV tới +500 mV
– Sử dụng cell đo zeta điện cực các bon
– Góc đo tán xạ: 90° tán xạ cạnh và 173o tán xạ ngược cho phép lựa chọn đa dạng về nồng độ mẫu trong phép đo kích cỡ hạt
– Bộ tương quan có 512 kênh với thời gian trễ từ 40 ns tới 327 µs.
– Hệ thống quang học: nguồn sáng: Nguồn laser diode tần số kép (532nm, 10mW)
– Detector: Ống nhân quang điện (PMT)
Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Máy phân tích kích thước hạt, thế zeta và trọng lượng phân tử/Nanoparticle Size, Zeta potential, and Molecular Weight Analyser appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Quang phổ nhiễu xạ tia X/X-ray Difractometer system appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>Nhà sản xuất: Bruker AXS
Năm sản xuất: 2022

– Good8 link đăng nhập trong lĩnh vực vật liệu và màng mỏng xác định pha, phân tích pha định lượng của vật liệu tinh thể bột và màng mỏng.
– Phân tích phase, phân tích định lượng trong hỗn hợp nhiều phase, độ tinh khiết và phân tích vi cấu trúc (kích thước tinh thể) của vật liệu tinh thể và vô định hình ở dạng khối, bột và màng mỏng phục vụ Goo88d.com link không bị chặn cấu trúc vật liệu trong các lĩnh vực khoa học vật liệu, hóa học, tinh thể học, phát triển thuốc, cao phân tử với góc nhiễu xạ 2 theta từ: – 3° đến 160° (chuyển đổi sang 2θ).
– Khoảng di chuyển: – 3o đến 160o (chuyển đổi sang 2θ)
– Bộ nguồn phát tia X: điện thế: 10 – 60 kV, dòng: 5 – 60 mA
– Ống phát tia X: loại bước sóng: Cu K – anpha, cực anode: Cu (Đồng)
– Máy gồm 4 phần chính:
Phần 1. Bộ nguồn phát xạ tia và ống phát xạ X:
– Bộ nguồn phát tia X: điện thế: 10 – 60 kV, dòng: 5 – 60 mA
– Ống phát tia X: loại bước sóng: Cu Kalpha 1.540 Angstrom Meter, cực anode: Cu
Phần 2. Hệ thống quang học kép và gương Gobell:
– Hệ quang học kép để điều khiển chùm tia tới mẫu cần đo trong vùng nhất định, loại bỏ một phần chùm tia tới không cần thiết.
– Gương Gobell là một thấu kính quang học đa lớp loại 40mm cho bức xạ Cu, tạo ra một chùm tia tới song song cao trong khi triệt tiêu bức xạ trắng, bức xạ Kß và cả huỳnh quang mẫu.
Phần 3. Bộ dịch chuyển góc, giữ mẫu đo và chuyển mẫu tự động 30 vị trí
– Cấu hình hình học được thiết kế theo kiểu dáng DAVINCI thân thiện với người dùng, có thể đo tự động 30 mẫu trong một lần đo.
Phần 4. Đầu dò
– Đầu dò LYNXEYE silicon 14.4×16 mm2 với độ phân giải năng lượng vượt trội <380 eV @8 KeV, hoạt động ở nhiệt độ phòng. Đầu dò: 0D, 1D, 2D. Dữ liệu nhiễu xạ tia X một chiều chất lượng cao có thể được thu thập nhanh hơn tới 450 lần so với việc sử dụng đầu dò thông thường được trang bị bộ đơn sắc thứ cấp.

Máy nhiễu xạ Xray D8 Advance được điều khiển bằng phần mềm Diffrac.Suite: cho 2 phương pháp đo là Bragg-Brentano: cho mẫu khối, bột và gương Gobell cho mẫu màng.
Phần mềm phân tích Diffrac.EVA với thư viện phổ nhiễu xạ PDF2, PDF4 (Powder Diffraction File) bao gồm 40.000 phổ chuẩn các vật liệu hữu cơ, vô cơ và khoáng chất của Trung tâm quốc tế về cơ sở dữ liệu phổ nhiễu xạ Xray (ICDD).
Phần mềm phân tích TOPAS: Phân tích phổ nhiễu xạ, phân tích định lượng, phân tích cấu trúc của vật liệu.
Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Quang phổ nhiễu xạ tia X/X-ray Difractometer system appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>The post Kính hiển vi điện tử quét/ Thermal Field Emission Scanning Electron Microscopy appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>
– JSM-IT800 (SHL) là bước đột phá mới của công nghệ thông minh trong FE-SEM. Trong phiên bản này Fesem được trang bị Thấu kính Super Hybrid (SHL) cho phép quan sát và phân tích với độ phân giải cao;
– Tích hợp chức năng thao tác nhanh: có camera quan sát trong buồng mẫu, được tích hợp công nghệ chuyển đổi hình ảnh và thao tác đo mẫu trực quan từ ảnh thực sang ảnh điện tử quét.
| JSM-IT800 (SHL) | |
| Độ phân giải | Có thể quan sát tốt mẫu vật với kích thước 0.5nm |
| Độ phóng đại | Độ phóng đại ảnh:
×10 tới ×2,000,000 (128 × 96 mm) |
| Thế gia tốc | 0.01 đến 30kV |
| Dòng điện dò | Từ vài pA đến 500nA (30kV), vài pA đến 100nA ( 5kV) |
| Cảm biến (Tiêu chuẩn) | SED (Cảm biến SE), UHD (Cảm biến Upper Hybrid) |
| Loại súng điện tử | Súng điện tử phát xạ trường In-lens Schottky Plus |
| Ống kính điều khiển góc khẩu độ | Tích hợp sẵn |
| Vật kính | Thấu kính Super Hybrid/ SHL |
| Đế mẫu | Đế đo góc lệch chính tâm toàn phần |
| Di chuyển mẫu | X: 70 mm Y: 50 mm Z: 1 đến 41 mm Góc nghiêng: -5 tới 70° Xoay: 360° |
| Động cơ điều khiển | Động cơ điều khiển 5 trục |
| Kích thước mẫu | Đường kính tối đa: 170 mm Chiều cao tối đa: 45 mm (WD 5 mm) |
| Chế độ lấy nét độ sâu lớn (LDF) | Tích hợp sẵn |
| Buồng thay mẫu | Tích hợp sẵn |
Hệ thống EDS
Model máy dò: Ultim Max 65
Hãng sản xuất: Oxford Instruments
Năm sản xuất: 2021-2022
Nguyên tố phát hiện từ berili (Be) đến californium (Cf)
– Phân tích thành phần bằng việc kết hợp đầu dò detector (EDS) với IT800 (SHL)
+ Tích hợp công nghệ phân tích liên tục đồng thời hình ảnh FESEM với detector EDS (oxford ultimax 65) thuận tiện cho việc khảo sát khu vực cần phân tích và tăng độ chính xác cho kỹ thuật phân tích.
+ JSM-IT800 <SHL> được trang bị súng điện tử phát xạ trường In-lens Schottky Plus có khả năng duy trì đường kính đầu dò nhỏ ngay cả ở thế gia tốc thấp hoặc dòng điện dò lớn. Do đó, việc tích hợp EDS vào FE-SEM có thể giúp tăng sự thuận tiện trong quá trình vận hành từ quan sát đến phân tích và cũng có thể thu được các bản đồ thành phần nguyên tố có độ phân giải không gian cao chỉ trong vòng vài phút.

Máy phủ
Model: JEC – 3000FC
Nhà sản xuất: JEOL
Năm sản xuất: 2021-2022
– Máy phủ mịn tự động JEC – 3000FC này là một thiết bị phún xạ ion có thể lắng đọng các vật liệu khác nhau trên các mẫu vật không dẫn điện như mô sinh học một cách hiệu quả và nhanh chóng, và chủ yếu được sử dụng làm thiết bị chuẩn bị mẫu vật cho kính hiển vi điện tử quét (SEM).
– Quan sát hình thái, cấu trúc bề mặt mẫu rắn với kích thước từ nano ở các độ phóng đại khác nhau
– Kết hợp với đầu thu phổ tán xạ năng lượng tia X (detector EDS) cho phép phân tích thành phần nguyên tố và quan sát đánh giá sự phân bố nguyên tố ở vùng quan sát
– Kính hiển vi điện tử quét SEM có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghiệp, thương mại và Goo88d.com link không bị chặn.
– SEM được sử dụng trong khoa học vật liệu để Goo88d.com link không bị chặn, kiểm soát chất lượng và phân tích lỗi.
– Trong khoa học vật liệu hiện đại, các Goo88d.com link không bị chặn về ống nano và sợi nano, chất siêu dẫn nhiệt độ cao, cấu trúc trung tính và độ bền của hợp kim, tất cả đều phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng SEM để Goo88d.com link không bị chặn và điều tra.
– Trên thực tế, bất kỳ ngành khoa học vật liệu nào, từ hàng không vũ trụ và hóa học đến điện tử và sử dụng năng lượng, đều chỉ có thể thực hiện được với sự trợ giúp của SEM.

Phòng Quản trị thiết bị
Tel: (+84-24) 37 91 8510
Email: [email protected]
Địa chỉ: Phòng 718, tầng 7, tòa A21, Trường Goo88d.com tải ứng dụng Gôd88 tỷ lệ cược cao Hà Nội
The post Kính hiển vi điện tử quét/ Thermal Field Emission Scanning Electron Microscopy appeared first on GOOD88 - Thiên Đường Trò Chơi Cá Cược Top 1 Châu Á.
]]>